Đề cương nhiệm vụ “Rà soát, đánh giá quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh hiện hành” | Cập nhật nhân sự Ban Chỉ đạo cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc Đá quý Sài Gòn - SJC | Thành lập Hội đồng khoa học tư vấn thực hiện chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt của thành phố Hồ Chí Minh | Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học tư vấn thực hiện chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt của thành phố Hồ Chí Minh | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án mở rộng đường dự phóng Lê Thị Bạch Cát (từ đường Bình Thới đển hẻm 32 Ông Ích Khiêm), Phường 14, Quận 11 | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án nâng cấp, mở rộng các hẻm chính theo quy hoạch giai đoạn năm 2015-2020 trên địa bàn Quận 7 | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án đầu tư xây dựng Cầu Chuối Nước, trên đường Trung An, thuộc xã Trung An, huyện Củ Chi | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư An Nghĩa (đoạn từ Rạch Nhánh đến ngã ba sông Lòng Tàu), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ | Điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án nâng cấp đường Đào Cử (giai đoạn 2), thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ | Đầu tư dự án Khu chung cư cao tầng và Thương mại- Dịch vụ - Văn phòng tại Lô H2-01, thuộc Khu dân cư Cát Lái, phường Cát Lái, Quận 2 |

Điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư khu phố 1, 2, 3, 4, phường Phước Long A, quận 9

Ngày 19/11/2018, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 5147/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư khu phố 1, 2, 3, 4, phường Phước Long A, quận 9 tại khu I (ô phố II.14; II.25) và khu II (ô phố I.19A; I.19B; I.20; I.21; I.28), với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch

1.1. Khu I

- Vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: gồm ô phố ký hiệu II.25, II.14 và một phần đất cách ly tuyến điện cao thế trên bản vẽ tổng mặt bằng quy hoạch sử dụng đất của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư khu phố 1, 2, 3, 4, phường Phước Long A, quận 9.

Ô phố II.25: diện tích 0,16 ha:

+ Phía Đông Nam và Đông Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu.

+ Phía Tây: giáp Xa lộ Hà Nội.

+ Phía Tây Nam: giáp đường số 440 (lộ giới 13m).

Ô phố II.14 và một phần cách ly tuyến điện cao thế: diện tích 0,48 ha:

+ Phía Đông Nam: giáp đường Nam Hòa (lộ giới 20m).

+ Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu.

+ Phía Tây Bắc: giáp Xa lộ Hà Nội.

- Tổng diện tích khu vực điều chỉnh cục bộ: 0,64 ha.

1.2. Khu II

- Vị trí khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch: thuộc phường Phước Long A, quận 9.

- Giới hạn khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch như sau: gồm ô phố ký hiệu I.19A, 1.19B, 1.20, I.21 và I.28 trên bản vẽ mặt bằng quy hoạch sử dụng đất của đồ án đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 nêu trên.

+ Phía Đông: giáp đường Nam Hòa.

+ Phía Tây: giáp trục Xa lộ Hà Nội.

+ Phía Nam: giáp đường dự kiến lộ giới 20m.

+ Phía Bắc: giáp nút giao thông Xa lộ Hà Nội - đường Đỗ Xuân Hợp - đường Vành đai phía Đông (Vành đai 2).

- Diện tích khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 8,8 ha.

2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Ủy ban nhân dân quận 9.

3. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Bản đồ vị trí, giới hạn ô đường, khu vực cần điều chỉnh cục bộ tại khu I (ô phố II.14; II.25) và khu II (ô phố I.19A; I.19B; I.20; I.21; I.28) trích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được phê duyệt và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo phương án điều chỉnh (thể hiện khu vực điều chỉnh cục bộ và khu vực tiếp cận) tỷ lệ 1/2000.

Trần Phát